Hành Vi Nào Sau Đây Không Vi Phạm Pháp Luật Về Thuốc Lá?

Hành vi không vi phạm pháp luật về phòng, chống tác hại của thuốc lá là tự nguyện tham gia các hoạt động tư vấn cai nghiện thuốc lá do cơ quan chức năng tổ chức. Để hiểu rõ hơn về các hành vi được phép và bị cấm theo quy định của pháp luật Việt Nam, hãy cùng Xe Tải Mỹ Đình tìm hiểu chi tiết trong bài viết này. Chúng tôi sẽ cung cấp thông tin đầy đủ, chính xác và dễ hiểu, giúp bạn nắm vững các quy định để tuân thủ pháp luật một cách tốt nhất, đồng thời bảo vệ sức khỏe cho bản thân và cộng đồng. Ngoài ra, bài viết cũng đề cập đến các vấn đề liên quan đến buôn bán thuốc lá lậu và tác hại của thuốc lá điện tử.

1. Tổng Quan Về Luật Phòng, Chống Tác Hại Của Thuốc Lá

Luật Phòng, chống tác hại của thuốc lá là văn bản pháp lý quan trọng nhằm bảo vệ sức khỏe cộng đồng và giảm thiểu tác động tiêu cực của thuốc lá đối với kinh tế, xã hội.

1.1. Mục Đích Của Luật

Luật này được ban hành với các mục đích chính sau:

  • Bảo vệ sức khỏe cộng đồng: Giảm tỷ lệ người hút thuốc lá, đặc biệt là trong giới trẻ, và bảo vệ những người không hút thuốc khỏi tác hại của khói thuốc thụ động.
  • Nâng cao nhận thức: Tăng cường thông tin, giáo dục và truyền thông về tác hại của thuốc lá, từ đó thay đổi hành vi của người dân.
  • Kiểm soát nguồn cung: Quản lý chặt chẽ việc sản xuất, kinh doanh và nhập khẩu thuốc lá, ngăn chặn thuốc lá nhập lậu và thuốc lá giả.
  • Xây dựng môi trường không khói thuốc: Tạo ra các không gian công cộng không khói thuốc, bảo đảm quyền được sống và làm việc trong môi trường trong lành của mọi người.

1.2. Phạm Vi Điều Chỉnh Của Luật

Luật này điều chỉnh các hoạt động liên quan đến phòng, chống tác hại của thuốc lá, bao gồm:

  • Các biện pháp giảm nhu cầu sử dụng thuốc lá.
  • Các biện pháp kiểm soát nguồn cung cấp thuốc lá.
  • Điều kiện bảo đảm để phòng, chống tác hại của thuốc lá.

1.3. Đối Tượng Điều Chỉnh Của Luật

Luật áp dụng cho các đối tượng sau:

  • Cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức xã hội, tổ chức kinh tế.
  • Cá nhân sinh sống và làm việc tại Việt Nam.
  • Tổ chức và cá nhân nước ngoài hoạt động hợp pháp tại Việt Nam.

2. Các Hành Vi Được Phép Theo Luật Phòng, Chống Tác Hại Của Thuốc Lá

Không phải mọi hành động liên quan đến thuốc lá đều bị cấm. Dưới đây là một số hành vi được pháp luật cho phép:

2.1. Tham Gia Các Hoạt Động Tuyên Truyền, Giáo Dục Về Tác Hại Của Thuốc Lá

Việc tham gia vào các hoạt động tuyên truyền, giáo dục về tác hại của thuốc lá là một hành vi được khuyến khích.

  • Ý nghĩa: Góp phần nâng cao nhận thức cộng đồng về tác hại của thuốc lá, từ đó giảm tỷ lệ người hút thuốc và bảo vệ sức khỏe cộng đồng.
  • Hình thức tham gia:
    • Tham gia các buổi nói chuyện, hội thảo, diễn đàn về tác hại của thuốc lá.
    • Phát tờ rơi, poster, tài liệu truyền thông về phòng, chống tác hại của thuốc lá.
    • Sử dụng mạng xã hội, internet để chia sẻ thông tin về tác hại của thuốc lá.
    • Vận động người thân, bạn bè từ bỏ thuốc lá.
  • Cơ sở pháp lý: Điều 3 Luật Phòng, chống tác hại của thuốc lá quy định việc chú trọng biện pháp thông tin, giáo dục, truyền thông để nâng cao nhận thức về tác hại của thuốc lá.

2.2. Tham Gia Các Hoạt Động Tư Vấn, Cai Nghiện Thuốc Lá

Việc tự nguyện tham gia các hoạt động tư vấn, cai nghiện thuốc lá được pháp luật khuyến khích và tạo điều kiện.

  • Ý nghĩa: Giúp người nghiện thuốc lá từ bỏ thuốc lá, cải thiện sức khỏe và chất lượng cuộc sống.
  • Hình thức tham gia:
    • Tìm kiếm sự tư vấn từ các chuyên gia, bác sĩ về cai nghiện thuốc lá.
    • Tham gia các nhóm hỗ trợ cai nghiện thuốc lá.
    • Sử dụng các sản phẩm hỗ trợ cai nghiện thuốc lá (theo chỉ định của bác sĩ).
    • Tìm hiểu và áp dụng các phương pháp cai nghiện thuốc lá hiệu quả.
  • Cơ sở pháp lý: Điều 4 Luật Phòng, chống tác hại của thuốc lá khuyến khích cơ quan, tổ chức, cá nhân tham gia cung cấp dịch vụ tư vấn, cai nghiện thuốc lá.

2.3. Yêu Cầu Người Khác Không Hút Thuốc Lá Tại Địa Điểm Cấm Hút Thuốc

Công dân có quyền yêu cầu người khác không hút thuốc lá tại các địa điểm cấm hút thuốc.

  • Ý nghĩa: Bảo vệ quyền được sống và làm việc trong môi trường không khói thuốc của mọi người.
  • Cơ sở pháp lý: Điều 7 Luật Phòng, chống tác hại của thuốc lá quy định công dân có quyền yêu cầu người hút thuốc lá không hút thuốc tại địa điểm có quy định cấm hút thuốc lá.
  • Địa điểm cấm hút thuốc:
    • Địa điểm cấm hút thuốc hoàn toàn trong nhà và trong phạm vi khuôn viên: cơ sở y tế, cơ sở giáo dục (trừ trường đại học, cao đẳng, học viện), cơ sở chăm sóc, nuôi dưỡng, vui chơi, giải trí dành riêng cho trẻ em, cơ sở hoặc khu vực có nguy cơ cháy, nổ cao.
    • Địa điểm cấm hút thuốc hoàn toàn trong nhà: nơi làm việc, trường đại học, cao đẳng, học viện, địa điểm công cộng (trừ các địa điểm được phép có nơi dành riêng cho người hút thuốc).
    • Phương tiện giao thông công cộng bị cấm hút thuốc lá hoàn toàn: ô tô, tàu bay, tàu điện.
    • Địa điểm cấm hút thuốc lá trong nhà nhưng được phép có nơi dành riêng cho người hút thuốc: khu vực cách ly của sân bay, quán bar, karaoke, vũ trường, khách sạn và cơ sở lưu trú du lịch, phương tiện giao thông công cộng là tàu thủy, tàu hỏa.

2.4. Phản Ánh Hoặc Tố Cáo Hành Vi Vi Phạm Về Phòng, Chống Tác Hại Của Thuốc Lá

Công dân có quyền phản ánh hoặc tố cáo các hành vi vi phạm pháp luật về phòng, chống tác hại của thuốc lá.

  • Ý nghĩa: Góp phần phát hiện và xử lý kịp thời các hành vi vi phạm, bảo đảm thực thi pháp luật và bảo vệ quyền lợi của cộng đồng.
  • Cơ sở pháp lý: Điều 7 Luật Phòng, chống tác hại của thuốc lá quy định công dân có quyền phản ánh hoặc tố cáo cơ quan, người có thẩm quyền không xử lý hành vi hút thuốc lá tại địa điểm có quy định cấm hút thuốc lá.
  • Hình thức phản ánh, tố cáo:
    • Gửi đơn thư phản ánh, tố cáo đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
    • Gọi điện thoại đến đường dây nóng của cơ quan chức năng.
    • Báo cáo trực tiếp với người có thẩm quyền tại địa điểm xảy ra vi phạm.

2.5. Quyền Được Sống, Làm Việc Trong Môi Trường Không Khói Thuốc

Mọi công dân đều có quyền được sống và làm việc trong môi trường không có khói thuốc lá.

  • Ý nghĩa: Bảo vệ sức khỏe và quyền lợi của những người không hút thuốc lá.
  • Cơ sở pháp lý: Điều 3 và Điều 7 Luật Phòng, chống tác hại của thuốc lá khẳng định quyền của mọi người được sống, làm việc trong môi trường không có khói thuốc lá và được thông tin đầy đủ về tác hại của thuốc lá.
  • Biện pháp bảo đảm quyền:
    • Thực hiện nghiêm quy định cấm hút thuốc tại các địa điểm công cộng.
    • Tăng cường kiểm tra, giám sát và xử lý vi phạm về hút thuốc lá.
    • Nâng cao ý thức của người dân về tác hại của khói thuốc thụ động.

3. Các Hành Vi Bị Nghiêm Cấm Theo Luật Phòng, Chống Tác Hại Của Thuốc Lá

Luật quy định rõ các hành vi bị nghiêm cấm để bảo vệ sức khỏe cộng đồng.

3.1. Sản Xuất, Mua Bán, Nhập Khẩu Thuốc Lá Giả, Thuốc Lá Lậu

Hành vi sản xuất, mua bán, nhập khẩu thuốc lá giả, thuốc lá lậu là vi phạm nghiêm trọng pháp luật.

  • Tác hại:
    • Thuốc lá giả, thuốc lá lậu thường không đảm bảo chất lượng, chứa nhiều chất độc hại, gây nguy hiểm cho sức khỏe người sử dụng.
    • Gây thất thu thuế cho nhà nước, ảnh hưởng đến nguồn thu ngân sách.
    • Gây cạnh tranh không lành mạnh, ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của các doanh nghiệp làm ăn chân chính.
  • Hình thức xử lý: Tùy theo mức độ vi phạm, các hành vi này có thể bị xử phạt hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật.
  • Cơ sở pháp lý: Khoản 1 Điều 9 Luật Phòng, chống tác hại của thuốc lá nghiêm cấm sản xuất, mua bán, nhập khẩu, tàng trữ, vận chuyển thuốc lá giả, sản phẩm được thiết kế có hình thức hoặc kiểu dáng như bao, gói hoặc điếu thuốc lá; mua bán, tàng trữ, vận chuyển nguyên liệu thuốc lá, thuốc lá nhập lậu.
  • Mức phạt:
    • Hành chính: Theo Nghị định 117/2020/NĐ-CP, hành vi buôn bán thuốc lá nhập lậu có thể bị phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng, tùy thuộc vào số lượng thuốc lá lậu.
    • Hình sự: Theo Điều 190, 191 Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi, bổ sung 2017), hành vi sản xuất, buôn bán hàng giả là thuốc lá có thể bị phạt tiền từ 100.000.000 đồng đến 1.000.000.000 đồng hoặc phạt tù từ 01 năm đến 15 năm.

3.2. Quảng Cáo, Khuyến Mãi Thuốc Lá

Việc quảng cáo, khuyến mãi thuốc lá dưới mọi hình thức đều bị cấm.

  • Mục đích: Ngăn chặn việc khuyến khích sử dụng thuốc lá, đặc biệt là đối với giới trẻ.
  • Hình thức bị cấm:
    • Quảng cáo thuốc lá trên các phương tiện thông tin đại chúng (báo chí, truyền hình, internet…).
    • Khuyến mãi thuốc lá (tặng quà, giảm giá, chiết khấu…).
    • Tiếp thị thuốc lá trực tiếp tới người tiêu dùng.
    • Sử dụng hình ảnh thuốc lá trong các sản phẩm, ấn phẩm dành cho trẻ em.
  • Cơ sở pháp lý: Khoản 2 Điều 9 Luật Phòng, chống tác hại của thuốc lá nghiêm cấm quảng cáo, khuyến mãi thuốc lá; tiếp thị thuốc lá trực tiếp tới người tiêu dùng dưới mọi hình thức.
  • Mức phạt: Theo Nghị định 117/2020/NĐ-CP, hành vi quảng cáo thuốc lá có thể bị phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng.

3.3. Tài Trợ Liên Quan Đến Thuốc Lá (Trừ Một Số Trường Hợp)

Việc tài trợ của tổ chức, cá nhân kinh doanh thuốc lá bị hạn chế.

  • Trường hợp được phép tài trợ: Chỉ được tài trợ nhân đạo cho chương trình xóa đói, giảm nghèo; phòng, chống thiên tai, dịch bệnh, thảm họa; phòng, chống buôn lậu thuốc lá.
  • Điều kiện: Không được thông báo trên phương tiện thông tin đại chúng về việc tài trợ này.
  • Cơ sở pháp lý: Khoản 3 Điều 9 và Điều 16 Luật Phòng, chống tác hại của thuốc lá quy định về việc hạn chế tài trợ liên quan đến thuốc lá.
  • Mục đích: Ngăn chặn việc lợi dụng tài trợ để quảng bá thương hiệu thuốc lá.

3.4. Bán Thuốc Lá Cho Người Chưa Đủ 18 Tuổi

Bán thuốc lá cho người chưa đủ 18 tuổi là hành vi bị nghiêm cấm.

  • Mục đích: Bảo vệ sức khỏe của trẻ em và thanh thiếu niên, ngăn ngừa việc hình thành thói quen hút thuốc lá ở lứa tuổi này.
  • Cơ sở pháp lý: Khoản 6 Điều 9 Luật Phòng, chống tác hại của thuốc lá nghiêm cấm bán, cung cấp thuốc lá cho người chưa đủ 18 tuổi.
  • Mức phạt: Theo Nghị định 117/2020/NĐ-CP, hành vi bán thuốc lá cho người chưa đủ 18 tuổi có thể bị phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng.

3.5. Sử Dụng Người Chưa Đủ 18 Tuổi Mua, Bán Thuốc Lá

Sử dụng người chưa đủ 18 tuổi để mua, bán thuốc lá là hành vi vi phạm pháp luật.

  • Mục đích: Ngăn chặn việc lôi kéo trẻ em vào các hoạt động liên quan đến thuốc lá.
  • Cơ sở pháp lý: Khoản 5 Điều 9 Luật Phòng, chống tác hại của thuốc lá nghiêm cấm sử dụng người chưa đủ 18 tuổi mua, bán thuốc lá.
  • Mức phạt: Theo Nghị định 117/2020/NĐ-CP, hành vi sử dụng người chưa đủ 18 tuổi mua, bán thuốc lá có thể bị phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng.

3.6. Bán Thuốc Lá Bằng Máy Bán Thuốc Lá Tự Động

Bán thuốc lá bằng máy bán thuốc lá tự động bị cấm.

  • Mục đích: Hạn chế khả năng tiếp cận thuốc lá của trẻ em và những người không đủ tuổi.
  • Cơ sở pháp lý: Khoản 7 Điều 9 Luật Phòng, chống tác hại của thuốc lá nghiêm cấm bán thuốc lá bằng máy bán thuốc lá tự động.
  • Mức phạt: Theo Nghị định 117/2020/NĐ-CP, hành vi bán thuốc lá bằng máy bán thuốc lá tự động có thể bị phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng.

3.7. Hút Thuốc Lá Tại Địa Điểm Có Quy Định Cấm

Hút thuốc lá tại các địa điểm có quy định cấm là hành vi vi phạm pháp luật.

  • Địa điểm cấm hút thuốc: Xem chi tiết tại mục 2.3.
  • Cơ sở pháp lý: Khoản 7 Điều 9 Luật Phòng, chống tác hại của thuốc lá nghiêm cấm hút thuốc lá tại địa điểm có quy định cấm.
  • Mức phạt: Theo Nghị định 117/2020/NĐ-CP, hành vi hút thuốc lá tại địa điểm cấm có thể bị phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 200.000 đồng đến 500.000 đồng.

3.8. Sử Dụng Hình Ảnh Thuốc Lá Trên Báo Chí, Xuất Bản Phẩm Dành Cho Trẻ Em

Việc sử dụng hình ảnh thuốc lá trên báo chí, xuất bản phẩm dành riêng cho trẻ em bị nghiêm cấm.

  • Mục đích: Bảo vệ trẻ em khỏi sự tác động tiêu cực của hình ảnh thuốc lá.
  • Cơ sở pháp lý: Khoản 8 Điều 9 Luật Phòng, chống tác hại của thuốc lá nghiêm cấm sử dụng hình ảnh thuốc lá trên báo chí, xuất bản phẩm dành riêng cho trẻ em.
  • Mức phạt: Theo Nghị định 117/2020/NĐ-CP, hành vi sử dụng hình ảnh thuốc lá trên báo chí, xuất bản phẩm dành riêng cho trẻ em có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng.

3.9. Vận Động, Ép Buộc Người Khác Sử Dụng Thuốc Lá

Vận động, ép buộc người khác sử dụng thuốc lá là hành vi vi phạm pháp luật.

  • Mục đích: Bảo vệ quyền tự do cá nhân và sức khỏe của người khác.
  • Cơ sở pháp lý: Khoản 9 Điều 9 Luật Phòng, chống tác hại của thuốc lá nghiêm cấm vận động, ép buộc người khác sử dụng thuốc lá.
  • Mức phạt: Tùy theo mức độ nghiêm trọng, hành vi này có thể bị xử phạt hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự.

4. Các Quy Định Liên Quan Đến Thuốc Lá Điện Tử

Mặc dù Luật Phòng, chống tác hại của thuốc lá năm 2012 chưa đề cập trực tiếp đến thuốc lá điện tử (TLĐT), nhưng các văn bản pháp luật hiện hành có những quy định gián tiếp liên quan đến sản phẩm này.

4.1. Thực Trạng Sử Dụng Thuốc Lá Điện Tử Tại Việt Nam

Việc sử dụng TLĐT, đặc biệt trong giới trẻ, đang có xu hướng gia tăng tại Việt Nam. Theo một nghiên cứu của Viện Chiến lược và Chính sách Y tế, Bộ Y tế năm 2023, tỷ lệ sử dụng TLĐT ở học sinh THCS và THPT đã tăng đáng kể so với các năm trước. Điều này gây ra nhiều lo ngại về sức khỏe cộng đồng và ảnh hưởng đến thế hệ trẻ.

4.2. Các Quy Định Hiện Hành Về Thuốc Lá Điện Tử

Do TLĐT chưa được phép kinh doanh và lưu hành hợp pháp tại Việt Nam, các hành vi liên quan đến sản xuất, mua bán, nhập lậu TLĐT đều bị coi là vi phạm pháp luật.

  • Cấm kinh doanh: Quyết định số 138/QĐ-BYT ngày 17/01/2024 của Bộ Y tế về việc thành lập Tổ công tác liên ngành phòng chống tác hại của thuốc lá mới nêu rõ việc tăng cường kiểm tra, ngăn chặn việc sản xuất, kinh doanh, nhập khẩu trái phép TLĐT.
  • Xử phạt hành vi nhập lậu: Các hành vi nhập lậu TLĐT sẽ bị xử phạt theo quy định tại Nghị định 185/2013/NĐ-CP về xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động thương mại, sản xuất, buôn bán hàng giả, hàng cấm và bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng. Mức phạt có thể lên đến hàng chục triệu đồng, tùy thuộc vào giá trị hàng hóa vi phạm.
  • Tăng cường kiểm tra: Các lực lượng chức năng như quản lý thị trường, công an kinh tế tăng cường kiểm tra, phát hiện và xử lý các điểm bán TLĐT trái phép, đặc biệt là các cửa hàng online và mạng xã hội.

4.3. Những Tác Động Tiêu Cực Của Thuốc Lá Điện Tử

TLĐT chứa nhiều chất độc hại, gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe người sử dụng, bao gồm:

  • Gây nghiện: TLĐT chứa nicotine, một chất gây nghiện mạnh, đặc biệt gây hại cho sự phát triển não bộ của thanh thiếu niên.
  • Tổn thương phổi: Các chất hóa học trong TLĐT có thể gây tổn thương phổi, dẫn đến các bệnh như viêm phổi tắc nghẽn mãn tính (COPD) và hen suyễn.
  • Nguy cơ mắc bệnh tim mạch: Nicotine làm tăng nhịp tim và huyết áp, làm tăng nguy cơ mắc bệnh tim mạch và đột quỵ.
  • Ảnh hưởng đến sự phát triển của thanh thiếu niên: TLĐT có thể ảnh hưởng đến sự phát triển não bộ và hệ hô hấp của thanh thiếu niên, gây ra các vấn đề về học tập và sức khỏe.

5. Những Thắc Mắc Thường Gặp Về Luật Phòng, Chống Tác Hại Của Thuốc Lá (FAQ)

Để giúp bạn hiểu rõ hơn về các quy định của pháp luật, Xe Tải Mỹ Đình xin tổng hợp một số câu hỏi thường gặp:

5.1. Hút Thuốc Lá Ở Hành Lang Chung Cư Có Bị Phạt Không?

Hút thuốc lá ở hành lang chung cư là vi phạm quy định về địa điểm cấm hút thuốc lá. Theo Điều 11 Luật Phòng, chống tác hại của thuốc lá, địa điểm công cộng (bao gồm hành lang chung cư) là nơi cấm hút thuốc lá hoàn toàn trong nhà. Hành vi này có thể bị phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 200.000 đồng đến 500.000 đồng theo Nghị định 117/2020/NĐ-CP.

5.2. Nhà Riêng Có Được Hút Thuốc Lá Không?

Hút thuốc lá tại nhà riêng không bị cấm, tuy nhiên cần lưu ý không hút thuốc khi có trẻ em, phụ nữ mang thai, người bệnh, người cao tuổi (theo Điều 13 Luật Phòng, chống tác hại của thuốc lá). Ngoài ra, cần giữ vệ sinh chung, bỏ tàn, mẩu thuốc lá đúng nơi quy định.

5.3. Quán Cafe Có Được Bố Trí Khu Vực Riêng Cho Người Hút Thuốc Lá Không?

Quán cafe là địa điểm công cộng trong nhà, do đó không được phép bố trí khu vực riêng cho người hút thuốc lá (trừ khu vực cách ly của sân bay, theo Điều 12 Luật Phòng, chống tác hại của thuốc lá).

5.4. Người Chưa Đủ 18 Tuổi Có Được Phép Sử Dụng Thuốc Lá Không?

Người chưa đủ 18 tuổi không được phép sử dụng thuốc lá (theo Điều 9 Luật Phòng, chống tác hại của thuốc lá).

5.5. Bán Thuốc Lá Gần Trường Học Bị Xử Lý Như Thế Nào?

Bán thuốc lá phía ngoài cổng nhà trẻ, trường mẫu giáo, trường tiểu học, trung học cơ sở, phổ thông trung học, viện nghiên cứu y học, bệnh viện, nhà hộ sinh, trung tâm y tế dự phòng, trạm y tế xã, phường, thị trấn trong phạm vi 100 mét (m) tính từ ranh giới khu vực khuôn viên gần nhất của cơ sở đó là hành vi bị cấm. Tổ chức, cá nhân vi phạm sẽ bị xử phạt theo quy định của pháp luật.

5.6. Mức Phạt Cho Hành Vi Hút Thuốc Lá Không Đúng Nơi Quy Định Là Bao Nhiêu?

Theo Nghị định 117/2020/NĐ-CP, hành vi hút thuốc lá không đúng nơi quy định (tại địa điểm cấm hút thuốc lá) có thể bị phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 200.000 đồng đến 500.000 đồng.

5.7. Doanh Nghiệp Có Được Tài Trợ Các Giải Đấu Thể Thao Mang Tên Nhãn Hiệu Thuốc Lá Không?

Doanh nghiệp kinh doanh thuốc lá không được tài trợ các giải đấu thể thao mang tên nhãn hiệu thuốc lá. Việc tài trợ chỉ được phép thực hiện cho các chương trình nhân đạo (xóa đói giảm nghèo, phòng chống thiên tai dịch bệnh, phòng chống buôn lậu thuốc lá) và không được thông báo trên phương tiện thông tin đại chúng (theo Điều 16 Luật Phòng, chống tác hại của thuốc lá).

5.8. Nguyên Tắc Nào Được Ưu Tiên Thực Hiện Trong Phòng, Chống Tác Hại Của Thuốc Lá?

Theo Điều 3 Luật Phòng, chống tác hại của thuốc lá, nguyên tắc tập trung thực hiện các biện pháp giảm nhu cầu sử dụng thuốc lá kết hợp với biện pháp kiểm soát để từng bước giảm nguồn cung cấp thuốc lá được ưu tiên thực hiện.

5.9. Cơ Quan Nào Chịu Trách Nhiệm Quản Lý Nhà Nước Về Phòng, Chống Tác Hại Của Thuốc Lá?

Theo Điều 5 Luật Phòng, chống tác hại của thuốc lá, Bộ Y tế chịu trách nhiệm trước Chính phủ thực hiện quản lý nhà nước về phòng, chống tác hại của thuốc lá.

5.10. Cá Nhân Có Quyền Từ Chối Phục Vụ Khách Hàng Đang Hút Thuốc Lá Không?

Người đứng đầu, người quản lý địa điểm cấm hút thuốc lá có quyền từ chối tiếp nhận hoặc cung cấp dịch vụ cho người vi phạm quy định cấm hút thuốc lá nếu người đó tiếp tục vi phạm sau khi đã được nhắc nhở (theo Điều 14 Luật Phòng, chống tác hại của thuốc lá).

6. Kết Luận

Nắm vững các quy định của Luật Phòng, chống tác hại của thuốc lá không chỉ giúp bạn tránh vi phạm pháp luật mà còn góp phần bảo vệ sức khỏe bản thân và cộng đồng. Xe Tải Mỹ Đình hy vọng rằng bài viết này đã cung cấp cho bạn những thông tin hữu ích và cần thiết.

Nếu bạn còn bất kỳ thắc mắc nào liên quan đến các quy định về xe tải và các vấn đề pháp lý liên quan, đừng ngần ngại liên hệ với Xe Tải Mỹ Đình để được tư vấn và hỗ trợ tận tình. Chúng tôi luôn sẵn sàng đồng hành cùng bạn trên mọi nẻo đường.

Địa chỉ: Số 18 đường Mỹ Đình, phường Mỹ Đình 2, quận Nam Từ Liêm, Hà Nội

Hotline: 0247 309 9988

Trang web: XETAIMYDINH.EDU.VN

Hình ảnh minh họa biển báo cấm hút thuốc lá, một trong những quy định quan trọng của luật.

Hãy truy cập XETAIMYDINH.EDU.VN ngay hôm nay để được tư vấn và giải đáp mọi thắc mắc về xe tải ở Mỹ Đình, giúp bạn an tâm trên mọi hành trình!

Comments

No comments yet. Why don’t you start the discussion?

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *