Bảng công thức đạo hàm
Bảng công thức đạo hàm

Đạo Hàm Căn Là Gì Và Ứng Dụng Của Nó Trong Toán Học?

Đạo hàm căn, một khái niệm quan trọng trong giải tích, được hiểu là tỷ lệ thay đổi tức thời của một hàm số căn bậc hai tại một điểm nhất định. Tại XETAIMYDINH.EDU.VN, chúng tôi sẽ giúp bạn khám phá định nghĩa, công thức tính đạo hàm căn, các ví dụ minh họa và ứng dụng thực tế của nó trong toán học và các lĩnh vực khác. Tìm hiểu sâu hơn về đạo hàm của hàm căn và khám phá sức mạnh của nó trong việc giải quyết các bài toán liên quan đến tốc độ thay đổi, tối ưu hóa và nhiều ứng dụng khác.

1. Đạo Hàm Căn Là Gì?

Đạo hàm căn là một khái niệm quan trọng trong toán học giải tích, thường gặp khi nghiên cứu về tốc độ thay đổi của các hàm số. Hiểu một cách đơn giản, đạo hàm căn cho biết sự biến thiên của một hàm số có chứa căn thức tại một điểm cụ thể. Việc nắm vững đạo hàm của hàm căn không chỉ giúp bạn giải quyết các bài toán trong sách giáo khoa mà còn mở ra cánh cửa để hiểu sâu hơn về nhiều ứng dụng thực tế trong khoa học và kỹ thuật.

1.1. Định Nghĩa Đạo Hàm Căn

Đạo hàm căn của một hàm số f(x) tại điểm x₀ được định nghĩa là giới hạn của tỷ số giữa sự thay đổi của hàm số và sự thay đổi của biến số khi biến số tiến gần đến x₀. Nếu hàm số có dạng f(x) = √g(x), đạo hàm của nó, ký hiệu là f'(x) hoặc df/dx, sẽ thể hiện tốc độ thay đổi của hàm số căn tại một điểm.

1.2. Ý Nghĩa Hình Học và Vật Lý Của Đạo Hàm Căn

Đạo hàm căn mang trong mình những ý nghĩa sâu sắc cả về hình học lẫn vật lý:

  • Ý nghĩa hình học: Đạo hàm căn tại một điểm trên đồ thị hàm số biểu thị độ dốc của tiếp tuyến tại điểm đó. Điều này giúp chúng ta hình dung được sự thay đổi của hàm số tại điểm đang xét.
  • Ý nghĩa vật lý: Trong vật lý, đạo hàm căn có thể biểu diễn vận tốc tức thời (đạo hàm của quãng đường theo thời gian) hoặc gia tốc (đạo hàm của vận tốc theo thời gian). Ví dụ, khi nghiên cứu chuyển động của một vật thể có quỹ đạo liên quan đến hàm căn, đạo hàm căn sẽ giúp chúng ta xác định vận tốc và gia tốc của vật thể đó tại một thời điểm cụ thể.

2. Công Thức Tính Đạo Hàm Căn

Để tính đạo hàm của hàm căn, chúng ta có các công thức và quy tắc cụ thể cần tuân theo. Dưới đây là một số công thức quan trọng mà bạn cần nắm vững.

2.1. Công Thức Đạo Hàm Căn Bậc Hai

Công thức đạo hàm căn bậc hai là nền tảng để giải quyết nhiều bài toán liên quan đến đạo hàm căn.

2.1.1. Công Thức Tổng Quát

Cho hàm số y = √u(x), trong đó u(x) là một hàm số theo biến x. Đạo hàm của y theo x được tính như sau:

y’ = (√u(x))’ = u'(x) / (2√u(x))

Trong đó, u'(x) là đạo hàm của hàm số u(x) theo x.

2.1.2. Ví Dụ Minh Họa

Ví dụ 1: Tính đạo hàm của hàm số y = √(x² + 1).

Áp dụng công thức trên, ta có:

  • u(x) = x² + 1
  • u'(x) = 2x
  • y’ = (2x) / (2√(x² + 1)) = x / √(x² + 1)

Ví dụ 2: Tính đạo hàm của hàm số y = √(sin(x)).

Tương tự, ta có:

  • u(x) = sin(x)
  • u'(x) = cos(x)
  • y’ = cos(x) / (2√(sin(x)))

2.2. Công Thức Đạo Hàm Căn Bậc N

Khi gặp các hàm số căn bậc cao hơn, chúng ta sử dụng công thức đạo hàm căn bậc n để giải quyết.

2.2.1. Công Thức Tổng Quát

Cho hàm số y = ⁿ√u(x), trong đó u(x) là một hàm số theo biến x và n là một số nguyên dương lớn hơn 1. Đạo hàm của y theo x được tính như sau:

y’ = (ⁿ√u(x))’ = u'(x) / (n * ⁿ√u(x)^(n-1))

2.2.2. Ví Dụ Minh Họa

Ví dụ 1: Tính đạo hàm của hàm số y = ³√(x² + 1).

Áp dụng công thức trên, ta có:

  • u(x) = x² + 1
  • u'(x) = 2x
  • y’ = (2x) / (3 * ³√((x² + 1)²))

Ví dụ 2: Tính đạo hàm của hàm số y = ⁴√(cos(x)).

Tương tự, ta có:

  • u(x) = cos(x)
  • u'(x) = -sin(x)
  • y’ = -sin(x) / (4 * ⁴√((cos(x))³))

2.3. Các Quy Tắc Tính Đạo Hàm Căn Phức Tạp

Trong nhiều trường hợp, các hàm số căn phức tạp đòi hỏi chúng ta phải kết hợp nhiều quy tắc đạo hàm khác nhau.

2.3.1. Quy Tắc Dây Chuyền (Chain Rule)

Quy tắc dây chuyền được sử dụng khi hàm số là hợp của nhiều hàm số. Nếu y = f(g(x)), thì:

y’ = f'(g(x)) * g'(x)

Ví dụ: Tính đạo hàm của hàm số y = √(sin(x²)).

  • Đặt u(x) = sin(x²)
  • y = √u(x)
  • y’ = u'(x) / (2√u(x))

Tính u'(x) bằng quy tắc dây chuyền:

  • Đặt v(x) = x²
  • u(x) = sin(v(x))
  • u'(x) = cos(v(x)) v'(x) = cos(x²) 2x

Vậy:

y’ = (2x cos(x²)) / (2√(sin(x²))) = (x cos(x²)) / √(sin(x²))

2.3.2. Quy Tắc Tích (Product Rule)

Quy tắc tích được sử dụng khi hàm số là tích của hai hàm số. Nếu y = u(x) * v(x), thì:

y’ = u'(x) v(x) + u(x) v'(x)

Ví dụ: Tính đạo hàm của hàm số y = x * √(x + 1).

  • u(x) = x
  • v(x) = √(x + 1)
  • u'(x) = 1
  • v'(x) = 1 / (2√(x + 1))

Vậy:

y’ = 1 √(x + 1) + x (1 / (2√(x + 1))) = √(x + 1) + x / (2√(x + 1))

2.3.3. Quy Tắc Thương (Quotient Rule)

Quy tắc thương được sử dụng khi hàm số là thương của hai hàm số. Nếu y = u(x) / v(x), thì:

y’ = (u'(x) v(x) – u(x) v'(x)) / (v(x))²

Ví dụ: Tính đạo hàm của hàm số y = √(x) / (x + 1).

  • u(x) = √(x)
  • v(x) = x + 1
  • u'(x) = 1 / (2√(x))
  • v'(x) = 1

Vậy:

y’ = ((1 / (2√(x))) (x + 1) – √(x) 1) / (x + 1)²

= ((x + 1) / (2√(x)) – √(x)) / (x + 1)²

= (1 – x) / (2√(x) * (x + 1)²)

3. Ứng Dụng Của Đạo Hàm Căn Trong Toán Học

Đạo hàm căn không chỉ là một công cụ toán học mà còn có nhiều ứng dụng quan trọng trong giải quyết các bài toán thực tế.

3.1. Tìm Cực Trị Của Hàm Số

Một trong những ứng dụng quan trọng nhất của đạo hàm là tìm cực trị của hàm số. Cực trị của hàm số là các điểm mà tại đó hàm số đạt giá trị lớn nhất (cực đại) hoặc giá trị nhỏ nhất (cực tiểu).

3.1.1. Các Bước Tìm Cực Trị

  1. Tìm đạo hàm: Tính đạo hàm của hàm số, f'(x).

  2. Tìm điểm dừng: Giải phương trình f'(x) = 0 để tìm các điểm dừng (critical points).

  3. Kiểm tra điều kiện cần: Các điểm dừng là những ứng cử viên cho cực trị.

  4. Kiểm tra điều kiện đủ: Sử dụng đạo hàm cấp hai f”(x) để xác định loại cực trị:

    • Nếu f”(x) > 0, hàm số đạt cực tiểu tại điểm đó.
    • Nếu f”(x) < 0, hàm số đạt cực đại tại điểm đó.
    • Nếu f”(x) = 0, cần kiểm tra thêm.

3.1.2. Ví Dụ Minh Họa

Ví dụ: Tìm cực trị của hàm số f(x) = √(x² + 1).

  1. Tìm đạo hàm: f'(x) = x / √(x² + 1)

  2. Tìm điểm dừng: Giải phương trình x / √(x² + 1) = 0, ta được x = 0.

  3. Tìm đạo hàm cấp hai:

    f”(x) = (√(x² + 1) – x * (x / √(x² + 1))) / (x² + 1)

    = (x² + 1 – x²) / ((x² + 1)√(x² + 1))

    = 1 / ((x² + 1)√(x² + 1))

  4. Kiểm tra điều kiện đủ: Vì f”(0) = 1 > 0, hàm số đạt cực tiểu tại x = 0.

3.2. Xác Định Tính Đơn Điệu Của Hàm Số

Đạo hàm cũng giúp chúng ta xác định tính đơn điệu của hàm số, tức là hàm số tăng hay giảm trên một khoảng nào đó.

3.2.1. Các Bước Xác Định Tính Đơn Điệu

  1. Tìm đạo hàm: Tính đạo hàm của hàm số, f'(x).

  2. Tìm khoảng đơn điệu:

    • Nếu f'(x) > 0 trên một khoảng, hàm số tăng trên khoảng đó.
    • Nếu f'(x) < 0 trên một khoảng, hàm số giảm trên khoảng đó.
    • Nếu f'(x) = 0 trên một khoảng, hàm số không đổi trên khoảng đó.

3.2.2. Ví Dụ Minh Họa

Ví dụ: Xác định tính đơn điệu của hàm số f(x) = √(x).

  1. Tìm đạo hàm: f'(x) = 1 / (2√(x))
  2. Tìm khoảng đơn điệu: Vì f'(x) > 0 với mọi x > 0, hàm số f(x) = √(x) tăng trên khoảng (0, +∞).

3.3. Giải Các Bài Toán Liên Quan Đến Tiếp Tuyến

Đạo hàm cho phép chúng ta tìm phương trình tiếp tuyến của đồ thị hàm số tại một điểm.

3.3.1. Phương Trình Tiếp Tuyến

Phương trình tiếp tuyến của đồ thị hàm số y = f(x) tại điểm (x₀, f(x₀)) là:

y – f(x₀) = f'(x₀) * (x – x₀)

3.3.2. Ví Dụ Minh Họa

Ví dụ: Tìm phương trình tiếp tuyến của đồ thị hàm số f(x) = √(x + 1) tại điểm x = 3.

  1. Tìm f(x₀): f(3) = √(3 + 1) = 2

  2. Tìm f'(x): f'(x) = 1 / (2√(x + 1))

  3. Tìm f'(x₀): f'(3) = 1 / (2√(3 + 1)) = 1/4

  4. Phương trình tiếp tuyến:

    y – 2 = (1/4) * (x – 3)

    y = (1/4)x + 5/4

3.4. Ứng Dụng Trong Các Lĩnh Vực Khác

Đạo hàm căn còn có nhiều ứng dụng trong các lĩnh vực khác như vật lý, kỹ thuật và kinh tế.

  • Vật lý: Tính vận tốc và gia tốc của vật thể chuyển động theo quỹ đạo phức tạp.
  • Kỹ thuật: Thiết kế các hệ thống điều khiển và tối ưu hóa hiệu suất của các thiết bị.
  • Kinh tế: Phân tích sự thay đổi của chi phí, doanh thu và lợi nhuận trong các mô hình kinh tế.

Ví dụ, trong kinh tế, nếu một công ty có hàm chi phí sản xuất C(x) = √(x² + 100), đạo hàm C'(x) sẽ cho biết chi phí biên của việc sản xuất thêm một đơn vị sản phẩm tại mức sản lượng x. Điều này giúp công ty đưa ra các quyết định sản xuất tối ưu.

4. Các Dạng Bài Tập Về Đạo Hàm Căn Và Cách Giải

Để nắm vững kiến thức về đạo hàm căn, việc luyện tập các dạng bài tập khác nhau là vô cùng quan trọng. Dưới đây là một số dạng bài tập thường gặp và cách giải chi tiết.

4.1. Bài Tập Tính Đạo Hàm Trực Tiếp

Đây là dạng bài tập cơ bản nhất, yêu cầu bạn áp dụng các công thức và quy tắc đạo hàm để tính đạo hàm của các hàm số cho trước.

4.1.1. Ví Dụ

Bài 1: Tính đạo hàm của hàm số y = √(x² + 3x + 2).

Giải:

  • u(x) = x² + 3x + 2
  • u'(x) = 2x + 3
  • y’ = (2x + 3) / (2√(x² + 3x + 2))

Bài 2: Tính đạo hàm của hàm số y = ³√(sin(x)).

Giải:

  • u(x) = sin(x)
  • u'(x) = cos(x)
  • y’ = cos(x) / (3 * ³√((sin(x))²))

4.2. Bài Tập Sử Dụng Quy Tắc Dây Chuyền

Dạng bài tập này yêu cầu bạn sử dụng quy tắc dây chuyền để tính đạo hàm của các hàm số hợp.

4.2.1. Ví Dụ

Bài 1: Tính đạo hàm của hàm số y = √(cos(x²)).

Giải:

  • Đặt u(x) = cos(x²)
  • y = √u(x)
  • y’ = u'(x) / (2√u(x))

Tính u'(x) bằng quy tắc dây chuyền:

  • Đặt v(x) = x²
  • u(x) = cos(v(x))
  • u'(x) = -sin(v(x)) v'(x) = -sin(x²) 2x

Vậy:

y’ = (-2x sin(x²)) / (2√(cos(x²))) = (-x sin(x²)) / √(cos(x²))

Bài 2: Tính đạo hàm của hàm số y = sin(√(x)).

Giải:

  • Đặt u(x) = √(x)
  • y = sin(u(x))
  • y’ = cos(u(x)) * u'(x)

Tính u'(x):

  • u'(x) = 1 / (2√(x))

Vậy:

y’ = cos(√(x)) * (1 / (2√(x))) = cos(√(x)) / (2√(x))

4.3. Bài Tập Tìm Cực Trị

Dạng bài tập này yêu cầu bạn tìm các điểm cực trị của hàm số bằng cách sử dụng đạo hàm.

4.3.1. Ví Dụ

Bài 1: Tìm cực trị của hàm số f(x) = √(4 – x²).

Giải:

  1. Tìm đạo hàm: f'(x) = -x / √(4 – x²)

  2. Tìm điểm dừng: Giải phương trình -x / √(4 – x²) = 0, ta được x = 0.

  3. Tìm đạo hàm cấp hai:

    f”(x) = (-√(4 – x²) – x * (x / √(4 – x²))) / (4 – x²)

    = -4 / ((4 – x²)√(4 – x²))

  4. Kiểm tra điều kiện đủ: Vì f”(0) = -1 < 0, hàm số đạt cực đại tại x = 0.

Bài 2: Tìm cực trị của hàm số f(x) = x * √(x + 3).

Giải:

  1. Tìm đạo hàm: f'(x) = √(x + 3) + x / (2√(x + 3)) = (3x + 6) / (2√(x + 3))

  2. Tìm điểm dừng: Giải phương trình (3x + 6) / (2√(x + 3)) = 0, ta được x = -2.

  3. Tìm đạo hàm cấp hai:

    f”(x) = (3√(x + 3) – (3x + 6) / (2√(x + 3))) / (2(x + 3))

    = (3x + 12) / (4(x + 3)√(x + 3))

  4. Kiểm tra điều kiện đủ: Vì f”(-2) = 3 > 0, hàm số đạt cực tiểu tại x = -2.

4.4. Bài Tập Về Tiếp Tuyến

Dạng bài tập này yêu cầu bạn tìm phương trình tiếp tuyến của đồ thị hàm số tại một điểm cho trước.

4.4.1. Ví Dụ

Bài 1: Tìm phương trình tiếp tuyến của đồ thị hàm số f(x) = √(2x + 1) tại điểm x = 4.

Giải:

  1. Tìm f(x₀): f(4) = √(2*4 + 1) = 3

  2. Tìm f'(x): f'(x) = 1 / √(2x + 1)

  3. Tìm f'(x₀): f'(4) = 1 / √(2*4 + 1) = 1/3

  4. Phương trình tiếp tuyến:

    y – 3 = (1/3) * (x – 4)

    y = (1/3)x + 5/3

Bài 2: Tìm phương trình tiếp tuyến của đồ thị hàm số f(x) = x / √(x + 1) tại điểm x = 0.

Giải:

  1. Tìm f(x₀): f(0) = 0 / √(0 + 1) = 0

  2. Tìm f'(x): f'(x) = 1 / (√(x + 1)³)

  3. Tìm f'(x₀): f'(0) = 1 / (√(0 + 1)³) = 1

  4. Phương trình tiếp tuyến:

    y – 0 = 1 * (x – 0)

    y = x

5. Mẹo Và Thủ Thuật Khi Giải Bài Tập Đạo Hàm Căn

Để giải quyết các bài tập về đạo hàm căn một cách hiệu quả, bạn có thể áp dụng một số mẹo và thủ thuật sau:

  1. Nắm vững công thức cơ bản: Học thuộc và hiểu rõ các công thức đạo hàm căn bậc hai, bậc n và các quy tắc như quy tắc dây chuyền, quy tắc tích, quy tắc thương.
  2. Đơn giản hóa biểu thức: Trước khi tính đạo hàm, hãy cố gắng đơn giản hóa biểu thức bằng cách sử dụng các phép biến đổi đại số hoặc lượng giác.
  3. Đặt ẩn phụ: Khi gặp các hàm số phức tạp, hãy sử dụng phương pháp đặt ẩn phụ để đưa bài toán về dạng đơn giản hơn.
  4. Kiểm tra lại kết quả: Sau khi tính đạo hàm, hãy kiểm tra lại kết quả bằng cách thay một vài giá trị của x vào đạo hàm và so sánh với giá trị gần đúng của đạo hàm tính bằng máy tính.
  5. Luyện tập thường xuyên: Cách tốt nhất để nắm vững kiến thức về đạo hàm căn là luyện tập thường xuyên với nhiều dạng bài tập khác nhau.

6. Các Lỗi Thường Gặp Khi Tính Đạo Hàm Căn Và Cách Khắc Phục

Trong quá trình giải bài tập đạo hàm căn, học sinh thường mắc phải một số lỗi sau:

  1. Sai công thức: Sử dụng sai công thức đạo hàm hoặc nhầm lẫn giữa các công thức.
    • Cách khắc phục: Học thuộc và hiểu rõ các công thức, làm nhiều bài tập để làm quen và tránh nhầm lẫn.
  2. Quên quy tắc dây chuyền: Không áp dụng quy tắc dây chuyền khi tính đạo hàm của hàm số hợp.
    • Cách khắc phục: Luôn kiểm tra xem hàm số có phải là hàm số hợp hay không và áp dụng quy tắc dây chuyền nếu cần thiết.
  3. Sai dấu: Mắc lỗi sai dấu khi tính đạo hàm.
    • Cách khắc phục: Cẩn thận khi thực hiện các phép tính và kiểm tra lại kết quả.
  4. Không đơn giản hóa biểu thức: Không đơn giản hóa biểu thức trước khi tính đạo hàm, dẫn đến việc tính toán phức tạp và dễ mắc lỗi.
    • Cách khắc phục: Cố gắng đơn giản hóa biểu thức trước khi tính đạo hàm để giảm thiểu sai sót.
  5. Không kiểm tra điều kiện xác định: Quên kiểm tra điều kiện xác định của hàm số, dẫn đến kết quả sai.
    • Cách khắc phục: Luôn kiểm tra điều kiện xác định của hàm số trước khi bắt đầu giải bài toán.

7. Tài Liệu Tham Khảo Và Nguồn Học Tập Về Đạo Hàm Căn

Để học tốt về đạo hàm căn, bạn có thể tham khảo các tài liệu và nguồn học tập sau:

  • Sách giáo khoa giải tích: Sách giáo khoa là nguồn kiến thức cơ bản và đầy đủ nhất về đạo hàm căn.
  • Các trang web học toán trực tuyến: Các trang web như Khan Academy, Mathway, Symbolab cung cấp các bài giảng, bài tập và công cụ tính toán đạo hàm hữu ích.
  • Các diễn đàn và nhóm học tập toán học: Tham gia các diễn đàn và nhóm học tập để trao đổi kiến thức, hỏi đáp và chia sẻ kinh nghiệm với những người cùng học.
  • Sách bài tập giải tích: Luyện tập giải các bài tập trong sách bài tập để củng cố kiến thức và rèn luyện kỹ năng.

8. FAQ Về Đạo Hàm Căn

8.1. Đạo hàm căn là gì?

Đạo hàm căn là đạo hàm của một hàm số có chứa căn thức, thường là căn bậc hai hoặc căn bậc n.

8.2. Công thức tính đạo hàm căn bậc hai là gì?

Công thức tính đạo hàm căn bậc hai của hàm số y = √u(x) là y’ = u'(x) / (2√u(x)).

8.3. Quy tắc dây chuyền được sử dụng khi nào?

Quy tắc dây chuyền được sử dụng khi tính đạo hàm của hàm số hợp, tức là hàm số được tạo thành từ việc kết hợp nhiều hàm số khác nhau.

8.4. Làm thế nào để tìm cực trị của hàm số bằng đạo hàm căn?

Để tìm cực trị của hàm số, bạn cần tìm đạo hàm của hàm số, giải phương trình đạo hàm bằng 0 để tìm các điểm dừng, sau đó kiểm tra điều kiện đủ bằng đạo hàm cấp hai để xác định loại cực trị.

8.5. Phương trình tiếp tuyến của đồ thị hàm số được tính như thế nào?

Phương trình tiếp tuyến của đồ thị hàm số y = f(x) tại điểm (x₀, f(x₀)) là y – f(x₀) = f'(x₀) * (x – x₀).

8.6. Các lỗi thường gặp khi tính đạo hàm căn là gì?

Các lỗi thường gặp bao gồm sử dụng sai công thức, quên quy tắc dây chuyền, sai dấu, không đơn giản hóa biểu thức và không kiểm tra điều kiện xác định.

8.7. Tại sao cần nắm vững kiến thức về đạo hàm căn?

Nắm vững kiến thức về đạo hàm căn giúp bạn giải quyết các bài toán liên quan đến tốc độ thay đổi, tối ưu hóa và nhiều ứng dụng khác trong toán học, vật lý, kỹ thuật và kinh tế.

8.8. Có những nguồn tài liệu nào để học về đạo hàm căn?

Bạn có thể tham khảo sách giáo khoa giải tích, các trang web học toán trực tuyến, các diễn đàn và nhóm học tập toán học, và sách bài tập giải tích.

8.9. Làm thế nào để luyện tập tính đạo hàm căn hiệu quả?

Luyện tập thường xuyên với nhiều dạng bài tập khác nhau, nắm vững công thức cơ bản, đơn giản hóa biểu thức trước khi tính đạo hàm và kiểm tra lại kết quả sau khi tính.

8.10. Đạo hàm căn có ứng dụng gì trong thực tế?

Đạo hàm căn có nhiều ứng dụng trong thực tế, bao gồm tính vận tốc và gia tốc trong vật lý, thiết kế hệ thống điều khiển trong kỹ thuật và phân tích sự thay đổi của chi phí, doanh thu và lợi nhuận trong kinh tế.

Hi vọng những thông tin chi tiết trên sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về đạo hàm căn và áp dụng thành công vào giải quyết các bài toán. Nếu bạn cần thêm sự hỗ trợ hoặc tư vấn, đừng ngần ngại truy cập XETAIMYDINH.EDU.VN để được giải đáp mọi thắc mắc về xe tải và các vấn đề liên quan đến toán học ứng dụng trong lĩnh vực vận tải. Địa chỉ của chúng tôi là Số 18 đường Mỹ Đình, phường Mỹ Đình 2, quận Nam Từ Liêm, Hà Nội. Hotline: 0247 309 9988.

Bảng công thức đạo hàmBảng công thức đạo hàm

Comments

No comments yet. Why don’t you start the discussion?

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *