Giải Bài 3 Vở Bài Tập Toán Lớp 4: Số Chẵn, Số Lẻ Như Thế Nào?

Bài 3 Vở Bài Tập Toán Lớp 4 Kết Nối Tri Thức về số chẵn, số lẻ có khó không? Xe Tải Mỹ Đình (XETAIMYDINH.EDU.VN) sẽ giúp các em học sinh giải quyết bài tập một cách dễ dàng, nắm vững kiến thức. Chúng tôi cung cấp giải pháp chi tiết, dễ hiểu, giúp các bậc phụ huynh và thầy cô giáo có thêm tài liệu tham khảo hữu ích về toán lớp 4, số học và các bài tập liên quan.

1. Số Chẵn, Số Lẻ Trong Bài 3 Vở Bài Tập Toán Lớp 4 Là Gì?

Số chẵn và số lẻ là hai khái niệm cơ bản trong toán học, đặc biệt quan trọng trong chương trình lớp 4. Số chẵn là số chia hết cho 2, còn số lẻ là số không chia hết cho 2.

1.1. Định Nghĩa Số Chẵn, Số Lẻ

  • Số chẵn: Là các số tự nhiên chia hết cho 2. Dạng tổng quát của số chẵn là 2n, với n là một số tự nhiên. Ví dụ: 0, 2, 4, 6, 8, 10,…
  • Số lẻ: Là các số tự nhiên không chia hết cho 2. Dạng tổng quát của số lẻ là 2n + 1, với n là một số tự nhiên. Ví dụ: 1, 3, 5, 7, 9, 11,…

1.2. Dấu Hiệu Nhận Biết Số Chẵn, Số Lẻ Trong Bài 3

Dấu hiệu nhận biết số chẵn và số lẻ rất đơn giản, chỉ cần nhìn vào chữ số tận cùng của số đó:

  • Số chẵn: Chữ số tận cùng là 0, 2, 4, 6 hoặc 8.
  • Số lẻ: Chữ số tận cùng là 1, 3, 5, 7 hoặc 9.

Ví dụ:

  • Số 246 là số chẵn vì có chữ số tận cùng là 6.
  • Số 357 là số lẻ vì có chữ số tận cùng là 7.

1.3. Ứng Dụng Của Số Chẵn, Số Lẻ Trong Bài Tập Toán Lớp 4

Số chẵn và số lẻ không chỉ là kiến thức lý thuyết mà còn được áp dụng trong nhiều bài tập toán lớp 4, giúp các em phát triển tư duy logic và khả năng giải quyết vấn đề.

  • Tìm số còn thiếu: Dựa vào quy luật của dãy số chẵn hoặc số lẻ để tìm ra số còn thiếu.
  • Phân loại số: Phân loại một dãy số cho trước thành hai nhóm: số chẵn và số lẻ.
  • Giải bài toán có lời văn: Vận dụng kiến thức về số chẵn, số lẻ để giải các bài toán thực tế.

2. Các Dạng Bài Tập Về Số Chẵn, Số Lẻ Thường Gặp Trong Vở Bài Tập Toán Lớp 4

Trong vở bài tập toán lớp 4, các em sẽ gặp nhiều dạng bài tập khác nhau về số chẵn và số lẻ. Dưới đây là một số dạng bài tập thường gặp và cách giải chi tiết:

2.1. Dạng 1: Nhận Biết Số Chẵn, Số Lẻ

Bài tập: Khoanh vào số chẵn, gạch chân số lẻ trong các số sau: 12, 25, 36, 41, 58, 63, 70, 89.

Lời giải:

  • Số chẵn: 12, 36, 58, 70 (khoanh tròn)
  • Số lẻ: 25, 41, 63, 89 (gạch chân)

Hướng dẫn: Áp dụng dấu hiệu nhận biết số chẵn và số lẻ để xác định.

2.2. Dạng 2: Tìm Số Chẵn, Số Lẻ Trong Một Khoảng Cho Trước

Bài tập: Viết các số chẵn từ 20 đến 30.

Lời giải: 20, 22, 24, 26, 28, 30.

Hướng dẫn: Bắt đầu từ số chẵn đầu tiên trong khoảng (20) và viết lần lượt các số chẵn tiếp theo cho đến số chẵn cuối cùng (30).

2.3. Dạng 3: Tìm Số Liền Trước, Liền Sau Của Một Số Cho Trước

Bài tập: Tìm số chẵn liền trước và số lẻ liền sau của số 45.

Lời giải:

  • Số chẵn liền trước của 45 là 44.
  • Số lẻ liền sau của 45 là 47.

Hướng dẫn:

  • Số chẵn liền trước: Lùi 1 đơn vị nếu số đã cho là số lẻ, giữ nguyên nếu là số chẵn.
  • Số lẻ liền sau: Tăng 1 đơn vị nếu số đã cho là số chẵn, giữ nguyên nếu là số lẻ.

2.4. Dạng 4: Bài Toán Đố Về Số Chẵn, Số Lẻ

Bài tập: An có một số viên bi, biết rằng số bi của An là một số lẻ lớn hơn 20 và nhỏ hơn 30. Hỏi An có thể có bao nhiêu viên bi?

Lời giải: Các số lẻ lớn hơn 20 và nhỏ hơn 30 là: 21, 23, 25, 27, 29. Vậy An có thể có 21, 23, 25, 27 hoặc 29 viên bi.

Hướng dẫn: Liệt kê các số thỏa mãn điều kiện đề bài và chọn ra các số lẻ.

2.5. Dạng 5: Tìm Quy Luật Của Dãy Số Chẵn, Số Lẻ

Bài tập: Điền số thích hợp vào chỗ chấm: 2, 4, 6, …, …, 12.

Lời giải: 2, 4, 6, 8, 10, 12.

Hướng dẫn: Nhận ra quy luật của dãy số (dãy số chẵn tăng dần 2 đơn vị) và điền số còn thiếu.

3. Hướng Dẫn Giải Chi Tiết Bài 3 Vở Bài Tập Toán Lớp 4 Kết Nối Tri Thức

Dưới đây là hướng dẫn giải chi tiết các bài tập trong Bài 3 “Số chẵn, số lẻ” của vở bài tập toán lớp 4 Kết nối tri thức, giúp các em dễ dàng hoàn thành bài tập và nắm vững kiến thức.

3.1. Tiết 1: Trang 12

Bài 1: Khoanh Màu Đỏ Vào Số Chẵn, Màu Xanh Vào Số Lẻ

Đề bài: Cho các số: 15, 28, 33, 40, 51, 66, 79, 82. Hãy khoanh màu đỏ vào số chẵn, màu xanh vào số lẻ.

Lời giải:

  • Số chẵn (màu đỏ): 28, 40, 66, 82
  • Số lẻ (màu xanh): 15, 33, 51, 79

Hướng dẫn: Dựa vào chữ số tận cùng để phân biệt số chẵn và số lẻ.

Bài 2: Viết Tiếp Vào Chỗ Chấm Cho Thích Hợp

Đề bài: Trên tia số có:

  • Các số chẵn là: …
  • Các số lẻ là: …

(Cho tia số từ 10 đến 22)

Lời giải:

  • Các số chẵn là: 10, 12, 14, 16, 18, 20, 22
  • Các số lẻ là: 11, 13, 15, 17, 19, 21

Hướng dẫn: Xác định các số chẵn và số lẻ trên tia số đã cho.

Bài 3: Viết Tiếp Vào Chỗ Chấm Cho Thích Hợp

Đề bài: Từ 110 đến 131 có … số chẵn, có … số lẻ.

Lời giải: Từ 110 đến 131 có 11 số chẵn, có 11 số lẻ.

Hướng dẫn:

  • Liệt kê các số từ 110 đến 131.
  • Đếm số lượng số chẵn và số lẻ trong dãy số đó.

Bài 4: Việt Đếm Các Số Cách Đều 5 Từ 0 Đến 100

Đề bài: Việt đếm các số cách đều 5 từ 0 đến 100. Hỏi Việt đã đếm được bao nhiêu số chẵn, bao nhiêu số lẻ?

Lời giải:

  • Các số Việt đếm: 0, 5, 10, 15, 20, 25, …, 100
  • Số lượng số hạng: (100 – 0) : 5 + 1 = 21 (số)
  • Số chẵn: 11 số (0, 10, 20, 30, 40, 50, 60, 70, 80, 90, 100)
  • Số lẻ: 10 số (5, 15, 25, 35, 45, 55, 65, 75, 85, 95)

Hướng dẫn:

  • Liệt kê dãy số cách đều 5 từ 0 đến 100.
  • Tính tổng số số hạng trong dãy.
  • Xác định và đếm số lượng số chẵn và số lẻ.

3.2. Tiết 2: Trang 12, 13

Bài 1: Số ?

Đề bài: Điền số thích hợp vào chỗ trống trong dãy số chẵn và dãy số lẻ.

a) Dãy số chẵn: …, 3208, …, 3212, …

b) Dãy số lẻ: …, 2153, …, 2157, …

Lời giải:

a) Dãy số chẵn: 3206, 3208, 3210, 3212, 3214

b) Dãy số lẻ: 2151, 2153, 2155, 2157, 2159

Hướng dẫn:

  • Xác định quy luật của dãy số (tăng hoặc giảm 2 đơn vị).
  • Điền số còn thiếu dựa trên quy luật đó.

Bài 2: Viết Tên Bông Hoa A, B, C Hoặc D Thích Hợp Vào Chỗ Chấm

Đề bài: Một con ong bay theo đường đi có ghi các số. Hãy viết tên bông hoa mà ong sẽ đến nếu:

a) Ong ghi các số chẵn.

b) Ong ghi các số lẻ.

c) Ong ghi số chẵn rồi đến số lẻ.

d) Ong ghi số lẻ rồi đến số chẵn.

(Đề bài có hình ảnh con ong bay theo các hướng khác nhau đến các bông hoa A, B, C, D)

Lời giải:

a) Hoa D

b) Hoa A

c) Hoa C

d) Hoa B

Hướng dẫn: Xác định hướng đi của ong dựa trên yêu cầu về số chẵn và số lẻ.

Bài 3: Viết Số Thích Hợp Vào Chỗ Chấm

Đề bài:

a) Biết 124 và 126 là hai số chẵn liên tiếp. Hai số chẵn liên tiếp hơn kém nhau … đơn vị.

b) Biết 127 và 129 là hai số lẻ liên tiếp. Hai số lẻ liên tiếp hơn kém nhau … đơn vị.

c) Viết tiếp các số chẵn để được ba số chẵn liên tiếp: 112, …, …

d) Viết tiếp các số lẻ để được ba số lẻ liên tiếp: 261, …, …

Lời giải:

a) 2 đơn vị

b) 2 đơn vị

c) 112, 114, 116 hoặc 110, 112, 114

d) 261, 263, 265 hoặc 259, 261, 263

Hướng dẫn:

  • Hai số chẵn hoặc hai số lẻ liên tiếp luôn hơn kém nhau 2 đơn vị.
  • Viết tiếp các số theo quy luật của dãy số chẵn hoặc số lẻ.

Bài 4: Viết Số Thích Hợp Vào Chỗ Chấm

Đề bài: Từ ba thẻ số 9, 3, 0 lập được:

  • Các số lẻ có ba chữ số là: …
  • Các số chẵn có ba chữ số là: …

Lời giải:

  • Các số lẻ có ba chữ số là: 903, 309, 390
  • Các số chẵn có ba chữ số là: 930, 390

Hướng dẫn:

  • Sử dụng ba thẻ số để tạo thành các số có ba chữ số khác nhau.
  • Phân loại các số vừa tạo thành thành số chẵn và số lẻ.

4. Mở Rộng Kiến Thức Về Số Chẵn, Số Lẻ

Để giúp các em học sinh hiểu sâu hơn về số chẵn và số lẻ, Xe Tải Mỹ Đình xin chia sẻ thêm một số kiến thức mở rộng:

4.1. Tính Chất Của Phép Tính Với Số Chẵn, Số Lẻ

  • Tổng:
    • Chẵn + Chẵn = Chẵn
    • Lẻ + Lẻ = Chẵn
    • Chẵn + Lẻ = Lẻ
  • Hiệu:
    • Chẵn – Chẵn = Chẵn
    • Lẻ – Lẻ = Chẵn
    • Chẵn – Lẻ = Lẻ
    • Lẻ – Chẵn = Lẻ
  • Tích:
    • Chẵn x Chẵn = Chẵn
    • Lẻ x Lẻ = Lẻ
    • Chẵn x Lẻ = Chẵn

4.2. Ứng Dụng Trong Các Bài Toán Nâng Cao

Các tính chất trên có thể được sử dụng để giải các bài toán nâng cao về số chẵn, số lẻ. Ví dụ:

Bài toán: Chứng minh rằng tổng của ba số lẻ liên tiếp là một số lẻ.

Chứng minh:

  • Gọi ba số lẻ liên tiếp là 2n + 1, 2n + 3, 2n + 5 (với n là số tự nhiên).
  • Tổng của chúng là: (2n + 1) + (2n + 3) + (2n + 5) = 6n + 9 = 2(3n + 4) + 1.
  • Vì 2(3n + 4) là một số chẵn, nên 2(3n + 4) + 1 là một số lẻ.
  • Vậy tổng của ba số lẻ liên tiếp là một số lẻ (điều phải chứng minh).

4.3. Bài Tập Tự Luyện Nâng Cao

  1. Tìm số lẻ có hai chữ số, biết rằng chữ số hàng chục lớn hơn chữ số hàng đơn vị là 5.
  2. Cho một số chẵn có hai chữ số, biết rằng khi đổi chỗ hai chữ số cho nhau ta được một số lẻ. Tìm số đó.
  3. Tổng của hai số là 123. Tìm hai số đó, biết rằng một trong hai số là số chẵn nhỏ nhất có ba chữ số.

5. Tìm Hiểu Thêm Về Toán Lớp 4 Tại Xe Tải Mỹ Đình

Nếu bạn đang tìm kiếm tài liệu học tập chất lượng và đáng tin cậy về toán lớp 4, hãy truy cập ngay XETAIMYDINH.EDU.VN. Tại đây, chúng tôi cung cấp:

  • Bài giảng chi tiết: Giải thích cặn kẽ các kiến thức toán học lớp 4, giúp các em dễ hiểu và nắm vững bài học.
  • Bài tập đa dạng: Cung cấp nhiều dạng bài tập từ cơ bản đến nâng cao, giúp các em rèn luyện kỹ năng giải toán.
  • Đề kiểm tra: Tổng hợp các đề kiểm tra định kỳ, giúp các em làm quen với cấu trúc đề thi và tự đánh giá năng lực của mình.
  • Tư vấn miễn phí: Đội ngũ giáo viên giàu kinh nghiệm sẵn sàng giải đáp mọi thắc mắc của các em về toán học.

Liên hệ với Xe Tải Mỹ Đình:

  • Địa chỉ: Số 18 đường Mỹ Đình, phường Mỹ Đình 2, quận Nam Từ Liêm, Hà Nội.
  • Hotline: 0247 309 9988
  • Trang web: XETAIMYDINH.EDU.VN

6. Tại Sao Nên Chọn Xe Tải Mỹ Đình Để Tìm Hiểu Về Toán Lớp 4?

  • Uy tín: Xe Tải Mỹ Đình là địa chỉ tin cậy của nhiều phụ huynh và học sinh trong lĩnh vực giáo dục.
  • Chất lượng: Chúng tôi cam kết cung cấp tài liệu học tập chất lượng cao, được biên soạn bởi đội ngũ giáo viên giỏi.
  • Tiện lợi: Bạn có thể dễ dàng truy cập XETAIMYDINH.EDU.VN mọi lúc, mọi nơi để tìm kiếm tài liệu học tập.
  • Miễn phí: Nhiều tài liệu học tập trên website của chúng tôi được cung cấp hoàn toàn miễn phí.

7. Lời Kêu Gọi Hành Động (CTA)

Bạn đang gặp khó khăn với các bài tập toán lớp 4? Bạn muốn tìm kiếm tài liệu học tập chất lượng và đáng tin cậy? Hãy truy cập ngay XETAIMYDINH.EDU.VN để được tư vấn và giải đáp mọi thắc mắc về toán học! Đừng bỏ lỡ cơ hội nâng cao kiến thức và đạt điểm cao trong môn toán!

Bài viết trên đây của Xe Tải Mỹ Đình đã cung cấp đầy đủ thông tin về số chẵn, số lẻ trong bài 3 vở bài tập toán lớp 4 Kết nối tri thức, các dạng bài tập thường gặp, hướng dẫn giải chi tiết và kiến thức mở rộng. Hy vọng bài viết sẽ giúp các em học sinh tự tin hơn trong việc học toán và đạt kết quả tốt nhất!

8. FAQ – Các Câu Hỏi Thường Gặp Về Số Chẵn, Số Lẻ

8.1. Số 0 Có Phải Là Số Chẵn Không?

Có, số 0 là một số chẵn vì nó chia hết cho 2 (0 : 2 = 0).

8.2. Số Lẻ Nhỏ Nhất Là Số Nào?

Số lẻ nhỏ nhất là số 1.

8.3. Số Chẵn Lớn Nhất Có Một Chữ Số Là Số Nào?

Số chẵn lớn nhất có một chữ số là số 8.

8.4. Làm Thế Nào Để Nhận Biết Một Số Lớn Là Số Chẵn Hay Số Lẻ?

Chỉ cần nhìn vào chữ số tận cùng của số đó. Nếu chữ số tận cùng là 0, 2, 4, 6 hoặc 8 thì đó là số chẵn. Nếu chữ số tận cùng là 1, 3, 5, 7 hoặc 9 thì đó là số lẻ.

8.5. Tại Sao Chúng Ta Cần Học Về Số Chẵn, Số Lẻ?

Số chẵn và số lẻ là những khái niệm cơ bản trong toán học, giúp chúng ta hiểu rõ hơn về cấu trúc của các con số và áp dụng vào nhiều bài toán khác nhau.

8.6. Hai Số Chẵn Liên Tiếp Hơn Kém Nhau Mấy Đơn Vị?

Hai số chẵn liên tiếp hơn kém nhau 2 đơn vị. Ví dụ: 2 và 4, 10 và 12.

8.7. Hai Số Lẻ Liên Tiếp Hơn Kém Nhau Mấy Đơn Vị?

Hai số lẻ liên tiếp hơn kém nhau 2 đơn vị. Ví dụ: 1 và 3, 15 và 17.

8.8. Tổng Của Hai Số Lẻ Có Phải Là Một Số Lẻ Không?

Không, tổng của hai số lẻ luôn là một số chẵn. Ví dụ: 3 + 5 = 8.

8.9. Tích Của Một Số Chẵn Và Một Số Lẻ Có Phải Là Một Số Lẻ Không?

Không, tích của một số chẵn và một số lẻ luôn là một số chẵn. Ví dụ: 2 x 3 = 6.

8.10. Có Bao Nhiêu Số Chẵn Và Số Lẻ Từ 1 Đến 100?

Có 50 số chẵn và 50 số lẻ từ 1 đến 100.

Hy vọng những câu hỏi và trả lời này sẽ giúp các em hiểu rõ hơn về số chẵn và số lẻ. Nếu có bất kỳ thắc mắc nào khác, đừng ngần ngại liên hệ với Xe Tải Mỹ Đình để được giải đáp nhé!

Comments

No comments yet. Why don’t you start the discussion?

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *